Thêm game tại WuGames.ioTài trợKhám phá kho game trình duyệt miễn phí — chơi ngay, không tải, không đăng ký.Chơi ngay

Chuyển đổi Mét sang Dặm

Chuyển đổi mét sang dặm (m sang mi) tức thì: 1 mi = 1609.344 m chính xác. Cho cuộc đua, khoảng cách lái xe, hàng không và chuyển đổi Mỹ-quốc tế.

Tất cả đơn vị độ dài trong một trang — thử bộ chuyển đổi tổng hợp
m
Hoán đổi
mi

Chuyển đổi Mét sang Dặm

Công cụ Chuyển đổi Mét sang Dặm kết nối thế giới metric với dặm statute Mỹ/Anh. Một dặm bằng chính xác 1609.344 mét (thỏa thuận quốc tế 1959), làm nghịch đảo 1 m = 0.000621371 mi. Công cụ được dùng bởi người chạy chuyển 5000 m thành 3.1069 mi (5K), lái xe chuyển khoảng cách GPS châu Âu sang đơn vị odometer Mỹ (chuyến đi 1000 km thành 621 mi), phi công kiểm tra chéo hải lý vs dặm statute, danh sách bất động sản trộn acre (Mỹ) với kích thước khu vực metric (quốc tế), và nhà văn dịch chuyện du hành. Hệ số 1609.344 là nhân tạo (làm 1 mi chính xác bằng 5280 ft), nhưng chuyển đổi chính xác: không có lỗi làm tròn trong chính công thức.

d(mi) = d(m) × 0.000621371192

Ví dụ

Chuyển đổi 5000 mét sang dặm: 5000 m × 0.000621371192 = 3.10685596 mi

Tại sao dặm được định nghĩa chính xác là 1609.344 mét?

Dặm quốc tế được định nghĩa chính xác là 5280 feet, với foot quốc tế được định nghĩa chính xác là 0.3048 m. Nhân ra 5280 x 0.3048 = 1609.344 m chính xác. Con số là nhân tạo nhưng sạch về thuật toán: không có hằng số vô tỉ, không làm tròn. Dặm survey Mỹ (dùng trong một số hồ sơ đất kế thừa đến tháng 1/2023) là 1609.3472 m, lớn hơn 3.2 mm. Mille passus La Mã (nghĩa đen 'một nghìn bước', khoảng 1.48 km) là tổ tiên ngôn ngữ của dặm nhưng không phải là một phần của bất kỳ hệ thống đo lường hiện đại nào. Thỏa thuận 1959 cố ý buộc dặm vào mét để cho phép chuyển đổi hai chiều chính xác.

Tại sao chạy 5000 m hoặc 10000 m cảm thấy như 'gần 5K' hoặc 'gần 10K'?

Vì chúng chính xác là 5K và 10K. 5K theo định nghĩa là 5000 m hoặc 3.1068559611867 dặm. 10K là 10000 m hoặc 6.2137 mi. Hệ thống tính giờ đua (thảm chip RFID) đo khoảng cách chính xác từ điểm xuất phát đến đích bằng mét và sau đó hiển thị dặm tương đương cho người chạy Mỹ. Kỷ lục thế giới 5000 m (Joshua Cheptegei 12:35.36 năm 2020) và 5 dặm không trực tiếp so sánh: 5 dặm bằng 8046.72 m, nên cuộc đua 5 dặm dài hơn 1.5 phần trăm. Marathon chính xác là 42.195 km, được hệ thống hóa từ tuyến Olympic London 1908, không phải chính xác 26 dặm 385 yard (bằng 42.1949568 km, lệch 432 micron - đủ gần cho bất kỳ so sánh thực tế nào).

Hải lý khác dặm statute thế nào, và công cụ này chuyển đổi loại nào?

Công cụ này chỉ chuyển đổi dặm statute (đất liền). Một hải lý chính xác bằng 1852 m, được định nghĩa là một phút cung vĩ độ trên Trái Đất. Dùng bởi hàng không, hải quân và vận chuyển hàng hải. Một dặm statute bằng 1609.344 m, dùng trên đất liền. Để chuyển hải lý, nhân với 1.15078 để có dặm statute, hoặc với 1.852 để có kilomet. Một máy bay phản lực bay ở 500 hải lý (hải lý mỗi giờ) đi ở 575 mph (statute) hoặc 926 km/h. NOAA và FAA luôn báo cáo khoảng cách hàng không bằng hải lý; hãng hàng không bạn bay có thể báo cáo điểm đến bằng dặm statute vì đơn giản tiếp thị.

Chuyển đổi Mét sang Dặm — Chuyển đổi mét sang dặm (m sang mi) tức thì: 1 mi = 1609.344 m chính xác. Cho cuộc đua, khoảng cách lái xe, hàng không v
Chuyển đổi Mét sang Dặm

Tại sao biển báo đường Mỹ dùng dặm khi hầu hết thế giới dùng kilomet?

Đạo luật Chuyển đổi Metric Mỹ 1975 khuyến nghị nhưng không bao giờ bắt buộc biển báo metric. Hàng thập kỷ biển báo đã lắp đặt, giáo dục lái xe, giới hạn tốc độ và đồng hồ tốc độ xe bằng mph làm cho việc chuyển đổi tốn kém về chính trị. Đường cao tốc liên bang vẫn đăng số dặm tăng dần 0.1 mi; cột mốc dặm tại mỗi dặm đầy đủ hướng dẫn dịch vụ khẩn cấp. Anh giữ dặm vì lý do tương tự (mặc dù metric trong gần như mọi ngữ cảnh khác). Cho lái xe Mỹ chuyển km/h xe thuê EU thành mph, chia cho 1.609: 100 km/h tương đương 62.1 mph, 130 km/h tương đương 80.8 mph. Nhiều ứng dụng GPS cung cấp cả hai đơn vị, và xe hiện đại thường hiển thị cả hai đồng thời.

Độ chính xác thực tế của dặm đo bằng GPS là gì?

GPS tiêu dùng (điện thoại thông minh, đồng hồ thể thao) thường giữ độ chính xác khoảng cách 1 đến 2 phần trăm trên một tuyến chạy, tương đương cộng trừ 50 đến 100 mét mỗi 5 mi. Khoảng cách lái xe từ Google Maps hoặc Apple Maps thường nằm trong 0.1 phần trăm vì tuyến đường được phân đoạn theo hình học đường biết trước. Khoảng cách hàng không qua GPS được WAAS tăng cường giữ 3 m ngang, đủ hơn cho định vị. Nguồn lỗi lớn nhất cho người chạy là lấy mẫu quá mức GPS (các zigzag nhỏ được tính vào), làm phồng khoảng cách. Quy tắc điền kinh yêu cầu các cuộc đua đủ điều kiện kỷ lục sử dụng đường được đo chính thức, không phải GPS, vì GPS có thể thay đổi 1 đến 3 phần trăm giữa các nhà sản xuất và thế hệ đồng hồ.

Dặm vuông và acre có còn được dùng quốc tế cho diện tích đất không?

Ở Mỹ, Canada và lịch sử là Anh, có. Một dặm vuông bằng 2.589988 km^2 hoặc 640 acre. Một acre bằng 4046.86 m^2 hoặc khoảng 0.4047 hecta. Brazil, Pháp, Đức và hầu hết các nước không nói tiếng Anh dùng hecta (1 ha bằng 10000 m^2) hoặc kilomet vuông độc quyền cho đất. Danh sách bất động sản quốc tế thường hiển thị cả hai: trang trại Mỹ 50 acre bằng 20.23 hecta; vườn nho châu Âu 2 hecta bằng 4.94 acre. Hệ thống acre và phần được gắn vào lưới khảo sát của Đạo luật Homestead 1862, đó là lý do tại sao rất nhiều đất nông nghiệp Mỹ được chia ô thành các phần tư 160 acre 0.25 dặm vuông.

Chuyển đổi Mét sang Dặm thông dụng

Meters (m)Miles (mi)
100 m0.06214 mi
500 m0.31069 mi
1000 m0.62137 mi
1609 m1 mi
5000 m3.10686 mi
10000 m6.21371 mi