Thêm game tại WuGames.ioTài trợKhám phá kho game trình duyệt miễn phí — chơi ngay, không tải, không đăng ký.Chơi ngay

Máy tính sỏi đá

Máy tính sỏi đá miễn phí: tính lượng sỏi cần cho đường lái xe, lối đi theo mét khối, tấn và túi, kèm tổng chi phí với hệ số hao hụt và đầm nén.

Máy tính sỏi đá giúp bạn ước tính lượng sỏi, đá dăm hoặc cốt liệu cần thiết cho dự án của bạn. Nhập kích thước diện tích và độ sâu để tính thể tích, khối lượng và số túi cần thiết.
Loại dự án
Kích thước diện tích
Cài đặt sỏi
1.600 kg/m³
Đặt hàng và chi phí
%
$
Cross-Section ViewDepthLength / WidthGravelSoil/BaseArea

Máy tính sỏi đá là gì?

Máy tính sỏi đá là công cụ thực tế cho các dự án cảnh quan, xây dựng và cải tạo nhà cửa, ước tính số lượng sỏi, đá dăm hoặc vật liệu cốt liệu cần thiết để phủ một diện tích cụ thể đến độ sâu mong muốn. Bằng cách nhập kích thước khu vực dự án và độ sâu sỏi cần thiết, máy tính xác định thể tích theo yard khối hoặc mét khối, khối lượng tính bằng tấn và số túi cần thiết, giúp bạn mua đúng số lượng và tránh lãng phí.

Cách sử dụng máy tính sỏi đá

  1. Chọn loại dự án: chữ nhật (cho đường lái xe, lối đi) hoặc tròn (cho tiểu cảnh, ao)
  2. Nhập kích thước diện tích theo đơn vị bạn chọn (dài × rộng hoặc đường kính)
  3. Chỉ định độ sâu sỏi bạn muốn áp dụng (thường 5-10 cm)
  4. Chọn loại sỏi - mỗi loại có mật độ khác nhau ảnh hưởng đến trọng lượng
  5. Chọn kích thước túi nếu mua theo túi thay vì số lượng lớn
  6. Đặt % hao hụt / đầm nén để lượng đặt khuyến nghị bù cho lún và rơi vãi
  7. Tùy chọn nhập giá và chọn mỗi tấn, mỗi yd³ hoặc mỗi túi để ước tính tổng chi phí
  8. Nhấn Tính toán để xem thể tích, khối lượng, số túi, lượng đặt khuyến nghị và tổng chi phí

Công thức tính toán sỏi

1. Thể tích chữ nhật = Chiều dài × Chiều rộng × Độ sâu

2. Thể tích tròn = π × (Đường kính/2)² × Độ sâu

3. Khối lượng = Thể tích × Mật độ

4. Số túi cần = Khối lượng / Kích thước túi

Độ sâu sỏi khuyến nghị

Đường lái xe: 10-15 cm cho xe cộ

Lối đi: 5-8 cm cho người đi bộ

Thoát nước: 10-20 cm cho hệ thống thoát nước

Trang trí: 5-10 cm cho vườn cảnh

Mẹo cho dự án sỏi

  • Thêm 5-10% sỏi dự phòng để tính đến lún và nén
  • Sử dụng vải địa kỹ thuật bên dưới để ngăn cỏ dại và trộn lẫn với đất
  • Nén sỏi theo từng lớp cho đường lái xe - không đổ tất cả một lúc
  • Sỏi đậu mịn và tốt cho lối đi, đá dăm tốt hơn cho đường lái xe
  • Sỏi sâu hơn cung cấp khả năng thoát nước và ổn định tốt hơn
  • Viền khu vực sỏi bằng gạch hoặc viền đá để giữ vật liệu
  • 1 mét khối sỏi thường phủ 12 m² ở độ sâu 8 cm

Về các loại sỏi

Sỏi có nhiều loại, mỗi loại phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Sỏi đậu (đá nhỏ, tròn) thoải mái cho lối đi và cảnh quan trang trí. Đá dăm (mảnh góc cạnh) nén tốt và lý tưởng cho đường lái xe và lớp nền. Đá sông (trơn, lớn hơn) hoạt động tốt cho thoát nước và tiểu cảnh trang trí. Đá vôi và granit là đá dăm bền cho khu vực giao thông cao. Đá nham thạch nhẹ và tuyệt vời cho thoát nước và phủ trang trí. Kích thước đá thường dao động từ 6mm đến 50mm.

Sai lầm phổ biến khi ước tính sỏi

  • Không tính đến nén - sỏi lún 10-20% theo thời gian
  • Sử dụng độ sâu không đủ cho ứng dụng
  • Quên chuẩn bị nền với vải địa kỹ thuật
  • Không thêm vật liệu dự phòng cho lãng phí và lún
  • Chọn loại sỏi sai cho ứng dụng
  • Đánh giá thấp thể tích cần thiết cho diện tích nhỏ ở độ sâu phù hợp

Câu Hỏi Thường Gặp

Máy tính sỏi đá chuyển kích thước công trình thành thể tích sỏi tính bằng mét khối hoặc yard khối, và chuyển thể tích đó thành tấn dựa trên loại sỏi và mật độ. Bạn nhập chiều dài, rộng và độ sâu (thường 5 đến 15 cm cho lối xe), và chọn loại sỏi (sỏi đậu, đá dăm, đá cuội, granit phong hóa). Công cụ nhân diện tích với độ sâu, rồi nhân với mật độ vật liệu (1,5 đến 1,8 tấn mỗi m³ tùy loại) để cho tấn cần đặt. Nó tránh việc bạn đặt thừa làm phí giao hàng 500.000 đến 1,5 triệu đồng.

Dùng cho lối xe, rãnh thấm kiểu Pháp, lớp thoát nước dưới sàn bê tông, đường mòn cảnh quan, bãi đỗ xe, lớp đệm cho gạch lát ngoài trời và bất kỳ dự án đặt hơn nửa m³ sỏi xá. Kinh tế bao và xá đảo chiều quanh 6 đến 8 m³. Máy tính thiết yếu khi xếp lớp (đá lọc dưới lớp đầm chứa mịn), so sánh loại vật liệu (đá dăm nén chặt hơn đá cuội tròn), và báo giá giao hàng (sỏi nặng 1500 đến 1800 kg mỗi m³). Cũng giúp khi mỏ bán theo tấn thay vì m³.

Hầu hết máy tính chấp nhận mét/centimét hoặc feet/inch cho kích thước, kết quả ở mét khối, yard khối, tấn mét (1000 kg) hoặc tấn ngắn Mỹ (907 kg). Mật độ khác nhau: sỏi đậu 1,5 t/m³, đá vôi dăm 1,6, granit 1,7, đá cuội rửa 1,5, granit phong hóa 1,8 nén chặt. Cỡ hạt phổ biến: 10 mm sỏi đậu, 20 mm dăm (nền lối xe), 40 mm balát, số 57 (thoát nước). Trộn lẫn thể tích m³ với giá theo tấn mà không áp mật độ gây sai 30 đến 70 phần trăm.

Mét khối bằng diện tích m² nhân độ sâu mét. Nhân với tấn mỗi m³ cho vật liệu. Ví dụ: lối xe 6 × 9 m sâu 10 cm = 54 m² × 0,1 m = 5,4 m³. Cho đá dăm 1,6 t/m³, là 8,6 tấn. Cộng 5 đến 10 phần trăm cho lún khi đầm, nhiều hơn cho địa hình dốc khiến sỏi trôi. Lối xe điển hình cần 10 đến 15 cm nền đầm với 5 cm lớp hoàn thiện trên cùng, vậy tính nền và hoàn thiện riêng nếu xếp lớp.

Ba lỗi phổ biến: thứ nhất, đầm nén. Sỏi rời nén 15 đến 25 phần trăm dưới tải, nên độ sâu 10 cm sau lắp đặt cần 12 cm vật liệu rời lúc đầu. Thứ hai, tràn mép. Lối xe không có bó vỉa mất 10 đến 15 phần trăm qua nhiều năm khi sỏi trôi sang bãi cỏ và rãnh. Thứ ba, nhầm lẫn mật độ. Mỏ bán theo tấn, máy tính trả m³. Một tấn đá dăm tương đương khoảng 0,6 m³ chứ không phải 1 m³, vậy quy đổi sai cắt đơn của bạn một phần ba. Luôn xác nhận báo giá là m³ hay tấn.

Nền lối xe: đá dăm 20 mm hoặc cấp phối đá dăm (hỗn hợp có mịn để đầm). Lớp trên: sỏi đậu 10 mm hoặc xử lý chip. Thoát nước (rãnh Pháp): đá rửa 40 mm không có mịn cho nước chảy. Nền lát gạch: đá dăm 20 mm đầm, sau đó 2,5 cm đệm cát. Nền dưới sàn bê tông: đá dăm cấp phối hở 25 mm (cho thoát nước dưới sàn). Lối đi trang trí: sỏi đậu 10 mm hoặc đá cuội 12 mm trên vải chống cỏ dại. Tránh đá cuội tròn cho lối xe vì lốp dịch chuyển nó. Tránh đá vôi trong đất chua vì sẽ tan.

Có. Tại Việt Nam, TCVN 7570:2006 phân loại cốt liệu cho bê tông và vữa, TCVN 8859:2011 cho cấp phối đá dăm dùng làm lớp nền móng đường ô tô. AASHTO M43 và ASTM C33 quốc tế định nghĩa cấp phối cốt liệu cho bê tông và lớp móng. Bộ Giao thông các bang Mỹ phát hành chỉ tiêu cấp phối (Caltrans Class 2). Với lối xe vào đường công cộng, theo giấy phép địa phương (thường 10 đến 15 cm nền đầm cấp phối dày đặc cộng mặt đường). LEED v4 SS tín chỉ Giảm Đảo Nhiệt thiên về sỏi SRI cao (đá vôi sáng phản xạ hơn bazan tối).

Sỏi xá tại Việt Nam chạy 150.000 đến 400.000 đồng mỗi m³ tại mỏ, cộng 300.000 đến 1 triệu giao trong vòng 25 km. Đá cuội trang trí cao cấp và bazan màu có thể đạt 800.000 đến 2 triệu mỗi m³. Xe tải 10 tấn giao khoảng 6 đến 7 m³ tùy loại. Sỏi đóng bao tại siêu thị xây dựng giá 50.000 đến 120.000 mỗi bao 25 kg, tương đương 2 đến 5 triệu mỗi m³, gấp 5 đến 10 lần giá xá. Chỉ dùng bao cho việc nhỏ (dưới 1 m³) khi phí giao xá vượt phần tiết kiệm vật liệu, hoặc lối vào quá hẹp cho xe ben.

Dùng ô Hao hụt / Đầm nén % để cộng một biên độ lên trên thể tích chính xác. Mức 10% điển hình bù cho lún, rơi vãi và đào quá tay nhẹ. Với lối lái xe, nơi sỏi rời nén 15 đến 25% dưới tải, hãy đặt 15 đến 20% để độ sâu nén sau lắp đặt vẫn đạt yêu cầu. Địa hình dốc hoặc không có bó vỉa mất nhiều hơn do sỏi trôi, nên 20 đến 25% an toàn hơn. Máy tính áp phần trăm của bạn cho thể tích, số tấn và số túi cùng lúc, nên dòng Lượng đặt khuyến nghị mới là con số bạn thực sự đặt, không phải thể tích lý thuyết vốn luôn khiến bạn thiếu.

Hãy khớp đơn vị giá với cách nhà cung cấp báo giá. Mỏ đá thường tính theo tấn (tấn mét hoặc tấn ngắn), còn vựa cảnh quan và hàng đóng bao tính theo m³ hoặc theo túi. Chọn đúng tùy chọn trong bộ chọn giá và công cụ sẽ nhân với lượng đã cộng biên độ theo cùng đơn vị đó, tránh lỗi kinh điển 30 đến 70% khi nhân giá mỗi tấn với thể tích m³. Số tấn ở đây là tấn mét (1000 kg); một tấn ngắn Mỹ là 907 kg, nhẹ hơn khoảng 10%, vậy hãy xác nhận báo giá dùng loại tấn nào. Với việc nhỏ, chuyển sang mỗi túi để thử điểm hòa vốn giữa mua xá và mua bao, thường đảo chiều quanh 6 đến 8 m³.
Máy tính sỏi đá — Máy tính sỏi đá miễn phí: tính lượng sỏi cần cho đường lái xe, lối đi theo mét khối, tấn và túi, kèm tổng chi phí với hệ
Máy tính sỏi đá