Thêm game tại WuGames.ioTài trợKhám phá kho game trình duyệt miễn phí — chơi ngay, không tải, không đăng ký.Chơi ngay

Máy tính cầu thang

Máy tính cầu thang với kiểm tra tuân thủ quy chuẩn IRC/IBC. Tính số bậc, chiều cao, bề mặt, xà thang, góc nghiêng và chiều cao thông thủy cho thiết kế an toàn.

Máy tính cầu thang giúp bạn thiết kế cầu thang an toàn và thoải mái bằng cách tính toán số bậc, chiều cao, bề mặt bậc và kiểm tra tuân thủ quy chuẩn xây dựng.
Thông số cầu thang
Chiều cao thẳng đứng từ sàn dưới đến sàn trên

mm
mm
mm
RunRiseTotal RunTotal Rise

Máy tính cầu thang là gì?

Máy tính cầu thang là công cụ thiết yếu cho kiến trúc sư, thợ xây và chủ nhà để thiết kế cầu thang an toàn và thoải mái. Nó tính toán số bậc tối ưu, chiều cao bậc, độ sâu bậc, tổng chiều dài ngang, góc nghiêng cầu thang và kiểm tra tuân thủ quy chuẩn xây dựng. Thiết kế cầu thang đúng cách rất quan trọng cho an toàn, khả năng tiếp cận và sự thoải mái của người sử dụng.

Quy chuẩn xây dựng (Hướng dẫn chung)

  • Chiều cao bậc (rise): 150mm - 220mm
  • Bề mặt bậc/Going (run): 220mm - 355mm
  • Công thức thoải mái: 2 × Rise + Run = 600-650mm
  • Chênh lệch chiều cao tối đa giữa các bậc: ±5mm
  • Độ rộng tối thiểu: 800mm (nhà ở), 1000mm (thương mại)
  • Khoảng trống tối thiểu phía trên đầu: 2000mm
  • Góc nghiêng tối đa: 42° cho cầu thang nhà ở
  • Yêu cầu tay vịn cho cầu thang có hơn 3 bậc

Công thức tính toán

Số bậc đứng:

Number of Risers = Total Rise / Ideal Rise (rounded)

Chiều cao thực tế mỗi bậc:

Actual Rise = Total Rise / Number of Risers

Tổng chiều dài ngang:

Total Run = (Number of Risers - 1) × Run

Công thức thoải mái:

2 × Rise + Run = 600-650mm (comfort rule)

Mẹo thiết kế cầu thang

  • Chiều cao bậc lý tưởng thường là 175mm để leo trèo thoải mái
  • Bề mặt bậc lý tưởng thường là 280mm để đủ không gian cho bàn chân
  • Quy tắc 2R+G (600-650mm) đảm bảo cầu thang thoải mái
  • Cầu thang dốc hơn (bậc cao, bề mặt ngắn) khó leo hơn
  • Cầu thang thoai hơn (bậc thấp, bề mặt dài) dễ leo nhưng chiếm nhiều không gian
  • Luôn duy trì chiều cao và bề mặt đồng đều trong suốt cầu thang
  • Nên thêm sàn nghỉ cho cầu thang có hơn 16 bậc
  • Quy chuẩn xây dựng địa phương có thể có yêu cầu cụ thể - luôn kiểm tra

Thuật ngữ cầu thang

  • Rise (Chiều cao bậc): Chiều cao thẳng đứng của mỗi bậc, đo từ mặt trên của bậc này đến mặt trên của bậc kế tiếp
  • Run/Going (Bề mặt bậc): Độ sâu ngang của mỗi bậc nơi bạn đặt chân
  • Total Going (Tổng chiều dài): Tổng chiều dài ngang của cầu thang từ bậc đầu đến bậc cuối
  • Pitch/Angle (Góc nghiêng): Góc của cầu thang so với phương ngang, thường 30-42° cho cầu thang nhà ở
  • Headroom (Khoảng trống trên đầu): Khoảng cách thẳng đứng từ mũi bậc đến trần hoặc vật cản phía trên, tối thiểu 2000mm

Câu Hỏi Thường Gặp

Máy tính cầu thang chuyển tổng chiều cao (chiều dọc giữa các tầng) thành bộ kích thước cầu thang: số bậc đứng, chiều cao mỗi bậc, độ rộng bậc, chiều dài thanh đỡ và tổng độ vươn ngang. Bạn nhập chiều cao sàn-tới-sàn và chiều cao bậc mong muốn hoặc độ rộng bậc (hoặc cả hai, khi đó máy tính kiểm tra tuân thủ quy chuẩn). Nó trả về hình học cầu thang cộng sơ đồ nhìn ngang. Nó tránh sai lầm kinh điển xây cầu thang mà bậc cuối quá cao (chắc chắn vấp ngã và vi phạm quy chuẩn làm trượt kiểm tra).

Dùng cho mọi dự án cầu thang: cầu thang sàn gỗ, cầu thang tầng hầm, lên tầng hai, hiên ngoài hoặc công trình thương mại. Thiết kế cầu thang bị quản chặt bởi quy chuẩn (bậc đứng 150 đến 180 mm theo TCVN 9385:2012, bậc nằm tối thiểu 250 mm). Lỗi toán cộng dồn: thiếu một bậc đứng làm thay đổi tổng cao, thường trượt quy chuẩn. Máy tính thiết yếu cho cải tạo nơi chiều cao tầng không vuông vắn, cầu thang sàn nơi nền sân biến đổi, và cầu thang gấp khúc nơi chiếu nghỉ phải vừa không gian sẵn có.

Máy tính Mỹ chấp nhận inch (đôi khi feet cộng inch) với kết quả là inch và độ nghiêng. Máy tính ở châu Á dùng milimét và centimét với kết quả là mm và độ. Tổng chiều cao là dữ liệu quan trọng nhất: đo từ bề mặt sàn tới bề mặt sàn (gồm cả lớp hoàn thiện), không phải nền tới nền. Xác minh bằng đo nhiều điểm vì sàn hiếm khi hoàn toàn phẳng. Bậc đứng ở Việt Nam (TCVN 9385) là 150 đến 180 mm; IBC thương mại Mỹ là 102 đến 178 mm. Bậc nằm tối thiểu 250 mm theo TCVN, 254 mm IRC, 280 mm IBC thương mại.

Số bậc đứng bằng tổng cao chia chiều cao bậc lý tưởng (170 mm điển hình), làm tròn về số nguyên. Chiều cao bậc bằng tổng cao chia số bậc đứng. Số bậc nằm bằng số bậc đứng trừ một. Tổng vươn ngang bằng số bậc nằm nhân độ rộng bậc. Ví dụ: sàn-sàn 2700 mm, bậc lý tưởng 170 mm: 2700/170 = 15,88, làm tròn 16 bậc đứng, bậc thực = 2700/16 = 168,75 mm. Với bậc nằm 280 mm: 15 bậc nằm × 280 = 4200 mm vươn. Thanh đỡ = √(cao² + vươn²). Quy tắc 2R+T nói 2 × bậc đứng + bậc nằm phải bằng 600 đến 660 mm cho cầu thang thoải mái.

Ba lý do: thứ nhất, làm tròn quy chuẩn. Một số máy tính làm tròn bậc đứng tới mm gần nhất (chuẩn mộc), số khác tới 5 mm, gây chênh nhẹ. Thứ hai, nhầm số bậc đứng-bậc nằm: cầu thang luôn có nhiều hơn một bậc đứng so với bậc nằm (bậc nằm trên cùng là sàn tầng trên). Thứ ba, phiên bản quy chuẩn. TCVN 9385:2012 khác chút so với phiên bản cũ về giới hạn bậc nằm. Luôn xác nhận máy tính dùng quy chuẩn nào, đặc biệt cho công trình thương mại.

Ba lỗi phổ biến: thứ nhất, bậc đứng không đều. Quy chuẩn yêu cầu bậc đứng không chênh quá 10 mm trong một vế, nhưng xây dựng tự làm thường có bậc cuối ngắn làm người đi vấp. Thứ hai, nhô mép bậc. Bậc nằm nên nhô ra 20 đến 30 mm khỏi bậc đứng dưới để đặt chân thoải mái; mép phẳng cảm giác như leo thang. Thứ ba, độ dốc ngoài khoảng lý tưởng. Cầu thang bậc 170 mm và 280 mm (2R+T = 620) cảm giác tự nhiên; bậc 200 mm và 220 mm (2R+T = 620 nhưng dốc) cảm giác nguy hiểm. Nhắm 30 đến 37 độ nghiêng.

TCVN 9385:2012 yêu cầu chiều cao đầu tối thiểu 200 cm đo theo phương đứng từ đường mép bậc. IRC R311.7 Mỹ yêu cầu 203 cm. Chiều rộng cầu thang tối thiểu 90 cm trong nhà ở, 120 cm trong nhà công cộng theo QCVN 06:2022/BXD; IBC thương mại 1118 mm. Tay vịn bắt buộc ít nhất một bên cho cầu thang 4 bậc trở lên, hai bên ở nơi công cộng. Cao tay vịn 85 đến 95 cm trên mép bậc. Lan can bảo vệ bắt buộc khi rơi quá 55 cm với nhà ở, cao tối thiểu 90 cm. Khoảng cách thanh đứng để quả cầu 10 cm không lọt. Cầu thang tiếp cận yêu cầu nghiêm ngặt hơn.

Có. Tại Việt Nam, TCVN 9385:2012 quy định kích thước cầu thang nhà ở, QCVN 06:2022/BXD cho an toàn cháy bao gồm cầu thang thoát hiểm, và QCVN 10:2014/BXD cho tiếp cận. Quốc tế, Eurocode và EN ISO 14122-3 cho cầu thang công nghiệp (bậc đứng 100-300 mm, bậc nằm 200-300 mm). Tại Mỹ, cầu thang nhà ở theo IRC R311.7 và R311.8, thương mại theo IBC 1011 (lối thoát hiểm). NFPA 101 Bộ Luật An Toàn Tính Mạng áp dụng cho nhiều loại cơ sở. Cầu thang nơi làm việc (OSHA 1910.25 Mỹ) yêu cầu nghiêng 30 đến 50 độ, bậc nằm tối thiểu 240 mm, bậc đứng tối đa 240 mm. Luôn xác minh quy chuẩn địa phương.

Dùng bộ chọn Tiêu Chuẩn Quy Phạm ở đầu máy tính để chọn quy phạm áp dụng rồi tính toán. Công cụ đánh giá thiết kế của bạn theo từng thông số và hiển thị nhãn ĐẠT hoặc KHÔNG ĐẠT cho mỗi mục: chiều cao bậc, bề mặt bậc, độ rộng cầu thang, chiều cao thông thủy, góc nghiêng và quy tắc thoải mái 2R+G. Các giới hạn thay đổi theo quy phạm bạn chọn. IRC Nhà ở cho phép chiều cao bậc tối đa 197 mm (7 3/4 inch), bậc nằm tối thiểu 254 mm (10 inch), độ rộng 914 mm (36 inch) và tối đa 42 độ. IBC Thương mại siết lại còn 178 mm (7 inch) chiều cao tối đa, 279 mm (11 inch) bậc nằm tối thiểu và 1118 mm (44 inch) độ rộng. OSHA Công nghiệp cho phép tới 241 mm (9,5 inch) chiều cao bậc với khoảng nghiêng 30-50 độ. Eurocode/EN dùng 100-200 mm chiều cao bậc và 800 mm độ rộng tối thiểu. Trường chiều cao thông thủy (mặc định 2032 mm / 6 ft 8 inch) nay được kiểm tra theo mức tối thiểu của quy phạm đã chọn, cho bạn bản tóm tắt tuân thủ sẵn sàng cho kiểm định, nêu rõ quy phạm nào đã được đánh giá.
Máy tính cầu thang — Máy tính cầu thang với kiểm tra tuân thủ quy chuẩn IRC/IBC. Tính số bậc, chiều cao, bề mặt, xà thang, góc nghiêng và chi
Máy tính cầu thang