Thêm game tại WuGames.ioTài trợKhám phá kho game trình duyệt miễn phí — chơi ngay, không tải, không đăng ký.Chơi ngay

Tất cả đơn vị tốc độ dữ liệu

Chuyển đổi tất cả đơn vị tốc độ truyền dữ liệu. Bit/giây, Kbps, Mbps, Gbps, Tbps trong một công cụ. Miễn phí với công thức chi tiết và bảng chuyển đổi.

Tất cả đơn vị tốc độ truyền dữ liệu trong một trang — thử bộ chuyển đổi tổng hợp

time Tính thời gian truyền tải

Ước tính thời gian truyền một tập tin ở tốc độ đã chọn ở trên.

Cách chuyển đổi đơn vị tốc độ dữ liệu?

Tốc độ dữ liệu đo tốc độ truyền tải dữ liệu, được biểu thị bằng lượng dữ liệu truyền trong một đơn vị thời gian. Tốc độ internet thường được quảng cáo bằng bit trên giây (Mbps), trong khi tốc độ tải file thường hiển thị bằng byte trên giây (MB/s).

Nhập giá trị, chọn đơn vị nguồn và chọn đơn vị đích. Công cụ hiển thị tất cả các đơn vị tương đương, giúp dễ dàng so sánh tốc độ quảng cáo với tốc độ tải thực tế.

Câu Hỏi Thường Gặp

Công cụ chuyển đổi tốc độ dữ liệu này hỗ trợ những đơn vị nào?

Công cụ hỗ trợ các đơn vị dựa trên bit mỗi giây (bps, kbps, Mbps, Gbps, Tbps) và byte mỗi giây (B/s, KB/s, MB/s, GB/s, TB/s). Bit là đơn vị thông tin số học cơ bản; byte là 8 bit (từ khi được chuẩn hóa thập niên 1960). Quảng cáo mạng và ISP dùng 'b' viết thường cho bit (ví dụ 'internet 100 Mbps'), trong khi tốc độ truyền tệp và ổ đĩa dùng 'B' viết hoa cho byte (ví dụ 'tải về 12,5 MB/s'). Hệ số 8 giữa hai đơn vị là nguồn nhầm lẫn liên tục của người tiêu dùng. Công cụ mặc định dùng tiền tố SI thập phân (kilo = 1000), đây cũng là quy ước cho tốc độ mạng; với tiền tố nhị phân (kibi = 1024) dùng cho phần mềm/RAM, xem câu hỏi riêng bên dưới.

Quan hệ chính xác giữa Mbps và MB/s?

1 byte = chính xác 8 bit, vậy 1 MB/s = 8 Mbps. Kết nối internet '100 Mbps' có tốc độ tải về tối đa lý thuyết 100/8 = 12,5 MB/s. Cộng ~3% phụ phí TCP/IP, đỉnh thực tế khoảng 12 MB/s. Tương tự, 1 Gbps = 125 MB/s (lý thuyết), và Ethernet 10 Gbps cho tới 1,25 GB/s. ISP quảng cáo bằng bit mỗi giây chính vì con số lớn gấp 8 lần và nghe có vẻ nhanh hơn với người tiêu dùng. Phần mềm truyền tệp, trình duyệt và client torrent hiển thị byte mỗi giây vì đó là điều người dùng quan tâm khi tải tệp cụ thể. Luôn đọc nhãn đơn vị: 'M' đơn lẻ là mơ hồ; 'Mbps' là bit, 'MB/s' là byte.

Khi nào dùng bps vs B/s và những tiền tố nào?

Dùng bit mỗi giây (bps, kbps, Mbps, Gbps) cho kết nối mạng, gói ISP, modem, thông số thông lượng không dây và tốc độ baud truyền nối tiếp. Dùng byte mỗi giây (B/s, KB/s, MB/s) cho tải xuống tệp, tốc độ đọc/ghi ổ cứng, tốc độ USB và benchmark SSD. Về tiền tố: dùng kbps và Mbps cho internet nhà (10 đến 1000 Mbps), Gbps cho cáp quang trung tâm dữ liệu và Wi-Fi 6 hiện đại (tới 9,6 Gbps), Tbps chỉ dành cho đường trục. Với tốc độ người dùng thấy (KB/s, MB/s) giá trị thường nằm trong 100 KB/s (chậm) đến 1 GB/s (SSD NVMe).

Độ chính xác phép chuyển đổi và vấn đề nhị phân vs thập phân?

Bên trong công cụ dùng dấu chấm động 64 bit và hệ số chính xác 8 giữa bit và byte, đạt 15+ chữ số có nghĩa. Vấn đề lớn hơn là tiền tố nhị phân vs thập phân. Theo IEC 60027-2 / IEEE 1541 (2008), 'kilobyte' (kB) = 1000 byte (thập phân) và 'kibibyte' (KiB) = 1024 byte (nhị phân). Nhà sản xuất lưu trữ dùng thập phân: SSD '1 TB' chứa 10^12 byte. Hệ điều hành thường dùng nhị phân: Windows báo cáo cùng SSD đó là '931,32 GB' vì chia cho 1024^3 thay vì 1000^3. Sự chênh lệch 7,4% ở quy mô TB gây vô số phàn nàn 'dung lượng của tôi đâu rồi?'. Công cụ này dùng tiền tố SI thập phân cho tốc độ mạng, khớp với quy ước ISP.

Những lỗi thường gặp với tốc độ dữ liệu?

Thứ nhất, bit vs byte (ở trên). Thứ hai, 'tốc độ' quảng cáo của ISP (tốc độ đồng bộ) vs thông lượng thực (sau phụ phí TCP, tắc nghẽn, giới hạn server) — tải về thực tế thường đạt 80% đến 95% tốc độ đồng bộ. Thứ ba, kết nối không đối xứng: cáp/DSL gia đình thường 100/10 Mbps (xuống/lên). Thứ tư, đỉnh vs trung bình: USB 3.0 'quảng cáo 5 Gbps' cho ~400 MB/s liên tục trên SSD chất lượng, do phụ phí mã hóa. Thứ năm, baud vs tốc độ bit: baud là tốc độ ký hiệu; tốc độ bit là tốc độ thông tin. Giao thức hiện đại dùng ký hiệu đa bit, nên modem 56k đạt 56 kbps với ~8000 baud QAM. Thứ sáu, độ trễ vs băng thông: kết nối 10 Gbps với ping 100 ms tệ hơn cho game so với 100 Mbps ping 5 ms.

Quan hệ giữa tốc độ dữ liệu, băng thông tín hiệu và dung lượng Shannon?

Tốc độ dữ liệu (bit mỗi giây) là thông lượng thông tin. Băng thông tín hiệu (Hz) là dải tần số mà một kênh chiếm. Định lý Shannon liên kết chúng: dung lượng tối đa C = B * log2(1 + S/N), trong đó B là băng thông tính bằng Hz, S/N là tỉ số tín hiệu trên nhiễu. Vậy kênh 1 MHz với SNR 1000 (30 dB) có thể mang lý thuyết C = 10^6 * log2(1001) = 9,97 Mbps. Hệ thống thực đạt khoảng 80% của Shannon do phụ phí mã hóa. Đây là lý do Wi-Fi 80 MHz đạt đỉnh ~1 Gbps và 5G với kênh 100 MHz tuyên bố 1+ Gbps. Công cụ chỉ chuyển đổi giữa các đơn vị tốc độ; tính toán từ băng thông sang dung lượng là vật lý, không phải số học.

Tốc độ dữ liệu được định nghĩa thế nào trong các chuẩn hiện đại?

Bit (chữ số nhị phân) được định nghĩa là đơn vị thông tin từ một lựa chọn nhị phân với xác suất bằng nhau. 'Giây' dùng định nghĩa SI: 9.192.631.770 chu kỳ bức xạ siêu tinh tế caesium. Do đó 1 bps được định nghĩa chính xác tới độ chính xác đồng hồ nguyên tử. IEEE 802.3 (Ethernet), IEEE 802.11 (Wi-Fi), 3GPP (5G di động) và ITU định nghĩa các sơ đồ mã hóa cụ thể (4B/5B, 8B/10B, 64B/66B, QAM-256, OFDM) quyết định tốc độ bit thô từ tốc độ tín hiệu lớp vật lý. Ví dụ, Gigabit Ethernet dùng mã hóa 8B/10B, nên tốc độ dữ liệu người dùng 1 Gbps chạy ở 1,25 Gbaud trên dây. Công cụ xử lý số học bit và byte; phụ phí mã hóa nằm trong tài liệu chuẩn.

Trường hợp đặc biệt ở quy mô tốc độ dữ liệu cực đoan?

Tốc độ rất thấp: mã Morse của thợ giỏi ~30 wpm = ~75 bps; teletype 110 baud = ~10 bps; tàu thăm dò sâu vũ trụ như Voyager truyền ở 160 bps từ 24 tỉ km. Người tiêu dùng: dial-up 56 kbps, 3G 384 kbps, 4G đỉnh 100 Mbps, 5G sóng milimet đỉnh 10 Gbps. Trung tâm dữ liệu: Ethernet 100 Gbps phổ biến, 400 Gbps đang triển khai, 800 Gbps sắp tới. Đường trục: cáp ngầm dưới biển tổng 100+ Tbps mỗi hệ thống. Cực đại lý thuyết: một sợi quang đơn đã chứng minh petabit mỗi giây (10^15 bps) dùng ghép kênh phân chia bước sóng trong phòng thí nghiệm. Công cụ xử lý độ lớn bất kỳ về mặt toán học; kỹ thuật của các liên kết dung lượng cao gồm mã hóa, điều chế và song song không nắm trong số học đơn vị.

Tất cả đơn vị tốc độ dữ liệu — Chuyển đổi tất cả đơn vị tốc độ truyền dữ liệu. Bit/giây, Kbps, Mbps, Gbps, Tbps trong một công cụ. Miễn phí với công th
Tất cả đơn vị tốc độ dữ liệu

Units

Megabit trên giây (Mbps)

Đơn vị phổ biến nhất cho quảng cáo tốc độ internet. Băng thông rộng gia đình thường từ 25-1.000 Mbps. Để chuyển sang tốc độ tải MB/s, chia cho 8. Kết nối 100 Mbps tải xuống khoảng 12,5 MB/s.

Gigabit trên giây (Gbps)

Dùng cho kết nối cáp quang tốc độ cao và mạng doanh nghiệp. Internet gigabit (1 Gbps = 1.000 Mbps) đang trở thành tiêu chuẩn ở nhiều nơi. Trung tâm dữ liệu sử dụng kết nối 10-100 Gbps giữa các máy chủ.

Megabyte trên giây (MB/s)

Đơn vị tiêu chuẩn hiển thị tốc độ truyền file. Ổ SSD đọc ở 200-7.000 MB/s, USB 3.0 truyền tối đa 625 MB/s, và tải web thông thường từ 1-50 MB/s tùy tốc độ kết nối.

Kilobit trên giây (Kbps)

Dùng để đo các ứng dụng băng thông thấp. Cuộc gọi thoại dùng 8-64 Kbps, internet dial-up là 56 Kbps, và streaming âm thanh cơ bản cần 128-320 Kbps. Gọi video cần ít nhất 300-500 Kbps.

Gigabyte trên giây (GB/s)

Đo tốc độ truyền cực cao. Ổ NVMe SSD đạt 3-7 GB/s, PCIe 4.0 x16 cung cấp tới 32 GB/s, và RAM DDR5 cung cấp băng thông bộ nhớ 50+ GB/s cho các hoạt động hệ thống.

Các chuyển đổi tốc độ dữ liệu phổ biến

TừSangGiá trị
1 MbpsKbps1.000 Kbps
1 GbpsMbps1.000 Mbps
8 MbpsMB/s1 MB/s
100 MbpsMB/s12,5 MB/s
1 GbpsMB/s125 MB/s
1 MB/sMbps8 Mbps
500 MbpsMB/s62,5 MB/s
10 GbpsGB/s1,25 GB/s
1 GB/sMbps8.000 Mbps
50 MB/sMbps400 Mbps
25 MbpsMB/s3,125 MB/s
1.000 KbpsMbps1 Mbps